Thứ Hai, 21 tháng 8, 2017

Những dòng xe tải isuzu nâng tải bán chạy nhất Việt Nam

 Năm qua dòng xe tai isuzu nâng tải là một trong những sản phẩm chủ lực của nhà máy Isuzu Việt Nam, hiện nay dòng  xe tải trung isuzu, và dòng xe tải nặng isuzu bán rất chậm thì dòng xe nâng tải bán rất tốt ra thị trường việt nam. Dòng xe tải isuzu nâng tải được phân tích như sau:
Xe tải isuzu QKR55F đã biến tấu ra các loại tải trọng như sau:
- Thông thường tải khi đóng thùng kín hoặc thùng bạt xong tải trọng cho phép chở hàng là 1.050 kg, tổng trọng tải của xe thông thường này là 3.350 kg, số người cho phép ngồi trên xe 03 người.
- Loại tải isuzu QKR55F nâng tổng trọng tải của xe lên 4.200 kg và tải trọng cho phép chở hàng đối với thùng kín là 1.490 kg nhưng số người ngồi trên xe 02 người, tải trọng cho phép chở hàng đối với thùng mui bạt là 1.650 kg số người ngồi trên xe 02 người. Loại xe nâng tải này thì chỉ có duy nhất được cung cấp bởi nhà máy Isuzu Việt Nam
- Loại xe tải isuzu QKR55F nâng tổng trọng tải xe lên 4.990 kg và tải trọng cho phép chở hàng 2.400 kg – 3 chỗ ngồi, xe thùng mui bạt tải trọng chở hàng 2.400 kg – cho phép 3 người ngồi trên xe, loại này được cung cấp tại công ty chúng tôi
Tải trọng cho phép chở hàng: 2.400 kg
số người cho phép chở: 3 người
Trọng tải toàn bộ: 4.990 kg
Kích thước xe : Dài x Rộng x Cao : 5.380 x 1.875 x 2.895 (m)
Kích thước lòng thùng hàng :3590 x 1740 x 1020/1900 (m)
- Các loại thùng chuyên dùng như đông lạnh, bảo ôn, thùng bửng nâng… đều được thiết kế lắp đặt được trên dòng xe tải isuzu này.

 Xe tải isuzu QKR55H loại xe ngày được phố biến nhất tại Thành Phố Hồ Chí Minh vì tổng trọng tải 4.990 kg  bao gồm các loại tải sau:
- Loại xe tai isuzu 1.9 tấn Tải thông dụng nhất hiện nay là loại tải cho phép chở hàng 1.900 kg – 3 chỗ ngồi trên xe , tổng trọng tải  toàn bộ 4.700 kg, loại tải này áp dụng cho tất cả xe thùng mui bạt và thùng kín
- Loại xe tải isuzu nâng tải trọng cho phép chở hàng 2.250 kg đối với thùng mui bạt  cho phép 2 người ngồi trên xe tổng trọng tải của xe 4.990 kg, đối với thùng kín tải trọng cho phép chở hàng 2.150 kg – 2 chỗ ngồi và tổng trọng tải cũng 4.990 kg.
- Loại thông dụng qkr55h tải cho phép chở hàng 2.2 tấn – 3 chỗ ngồi, tổng trọng tải 4.7 tấn hiện nay rất phổ biến nhưng loại tải này kích thước chiều dài thùng ngắn hơn dài lọt lòng thùng khoảng 4 m. vì tổng trọng tải 4.7 tấn mà tải trọng chở hàng 2.2 tấn nên loại tải này bị lố 300 – 400 kg.
- Loại xe tải QKR55H ưu thế nhất hiện nay là loại tải có tổng trọng tải 4.990 kg tải trọng cho phép chở hàng đối với thùng mui bạt 2.2 tấn – 3 chỗ ngồi, đối với thùng kín tải trọng cho phép chở hàng 2.100 kg (2.1 tấn) – 3 người.  

Tải trọng cho phép chở: 2.200 kg
số người cho phép chở: 3 người
Trọng lượng toàn bộ: 4.990 kg
Kích thước xe : Dài x Rộng x Cao :6130 x 1860 x 2895(mm)
Kích thước lòng thùng hàng: 4360 x 1735 x 660/1890 (mm) 
-  Loại xe tải QKR55H nâng tổng trọng tải 5,5 tấn, tải trọng cho phép chở hàng 2.7 tấn ( 2.700kg).  đây là loại nâng  tổng trọng tải hơn 5 tấn nên chỉ chạy được vùng ngoại thành Thành Phố Hồ Chí Minh hoặc các tỉnh thành Việt Nam không cấm tải


Quý khách tham khảo thêm: Giá xe tải isuzu | Tham khảo thêm tất cả sản phẩm: xe tải isuzu
Mọi chi tiết xin liên hệ: Hotline: 0949.345.445 - 0906.378.798
Nguồn:

Thứ Sáu, 28 tháng 4, 2017

Xe tải Teraco giá hot nhất thị trường

  • Mô tả:Tổng đại lý xe tải Teraco chuyên bán các loại xe tải Teraco gồm xe tải Tera 190, xe tải Tera 230, xe tải Tera 240. Với các loại tải tương ứng Teraco 1.9 tấn, Teraco 2.3 tấn, Teraco 2.4 tấn. Đây là sản phẩm được lắp ráp tại nhà máy Daehan Motors tại Củ Chi, với các loại tải phù hợp vào Thành Phố ban ngày, tổng trọng tải dưới 5 tấn ( 4.990 kg)
    xe tai teraco, xe tai tera 1.9 tan, xe tai tera 2t4 , xe tai teraco 2.3 tan
Nhãn hiệu :TERACO TERA 230
Số chứng nhận :2044/VAQ09 - 01/16 - 00
Ngày cấp :30/12/2016
Loại phương tiện :Ô tô - xe tai teraco
Xuất xứ :Hàn Quốc
Cơ sở sản xuất :Tổng công ty xe tải nhập khẩu
Thông số chung:
Trọng lượng bản thân :2060kG
Phân bố : - Cầu trước :1340kG
- Cầu sau :720kG
Tải trọng cho phép chở :0kG
Số người cho phép chở :2người
Trọng lượng toàn bộ :0kG
Kích thước xe : Dài x Rộng x Cao :6025 x 1815 x 2250mm
Khoảng cách trục :3200mm
Vết bánh xe trước / sau :1520/1405mm
Số trục :2
Công thức bánh xe :4 x 2
Loại nhiên liệu :Diesel
Động cơ :
Nhãn hiệu động cơ:D4BH
Loại động cơ:4 kỳ, 4 xi lanh thẳng hàng, tăng áp
Thể tích :2476       cm3
Công suất lớn nhất /tốc độ quay :73,5 kW/ 3800 v/ph
Lốp xe :
Số lượng lốp trên trục I/II/III/IV:02/04/---/---/---
Lốp trước / sau:6.50 - 16 /6.50 - 16
Hệ thống phanh :
Phanh trước /Dẫn động :Tang trống /thuỷ lực trợ lực chân không
Phanh sau /Dẫn động :Tang trống /thuỷ lực trợ lực chân không
Phanh tay /Dẫn động :Tác động lên hệ thống truyền lực /Cơ khí
Hệ thống lái :
Kiểu hệ thống lái /Dẫn động :Trục vít - ê cu bi /Cơ khí có trợ lực thuỷ lực
Ghi chú:Khối lượng toàn bộ lớn nhất cho phép phân bố lên cụm trục trước/sau: 2.000/3.600 kg; - Hàng năm, giấy chứng nhận này được xem xét đánh giá
 xe tai teraco, xe tai tera 1.9 tan, xe tai tera 2t4 , xe tai teraco 2.3 tan
xe tai teraco, xe tai tera 1.9 tan, xe tai tera 2t4 , xe tai teraco 2.3 tan

xe teraco 190, tera 230, teraco 240
xe tai teraco thung kin, xe tai teraco thung mui bat, xe tai teraco thung lửng
Hầu hết các sản phẩm xe tải Teraco đều được lắp đặt đông cơ hyundai, với tiêu chuẩn động cơ D4BH mạnh mẽ, sức tải tốt luôn mang đến sự hài lòng của khách hàng.
thương hiệu Teraco, bao gồm: Tera 190 (tải trọng 1,9 tấn), Tera 230 (2,3 tấn) và Tera 240 (2,4 tấn). Cùng với đó là các loại thùng xe, gồm thùng kín, thùng lửng và thùng mui bạt với chất lượng cao giúp đáp ứng những nhu cầu vận tải cơ bản và cấp thiết cho khách hàng.
Quý vị có thể tham khảo thêm quy trình vay trả góp | giá xe tải teraco
- See more at: xe tai teraco

Thứ Hai, 10 tháng 4, 2017

Xe Tải hyundai HD99

Tổng công ty xe tải nhập khẩu chuyên phân phối các sản phẩm xe tải hyundai hd99, hyundai hd99 được nhà máy Đô Thành lắp ráp hàng 3 cục từ linh kiện xe tải hyundai nhập 100% từ Hàn Quốc. Đây được xem là sản phẩm do thanh hd99 nâng tải, tải trọng cho phép chở hàng 6.5 tấn, giá xe tai hyundai hd99 tương đối rẻ phù hợp với thị trường tại Việt Nam
Thông số cơ bản xe tải hyundai HD99 ( Đô Thành HD99)
Model:                                   Xe tải hyundai hd99 thùng mui bạt
Hãng sản xuất:                   Hyundai /Đô Thành
Tải Trọng:                          6.5 tấn / 6.500 kg
Kích thước tổng thể:6850 x 2190 x 2970 (dài x rộng x cao)
Lốp xe:750-R16
Hộp số:5 số tiến, 1 số lùi
Dung tích xi lanh:3907 cm3
Màu xe:Xanh/trắng/màu chọn
Tiêu chuẩn khí thải:Euro II
Phụ kiện theo xe:Lốp dự phòng, bộ đồ nghề, sách hướng dẫn, bảo hành
Bảo hành:36 tháng hoặc 100.000 km
Tình trạng:Mới  100%


Xe tải HD99 có thể lắp ráp các loại thùng theo yêu cầu, thùng mui bạt có thể thiết kế thùng bửng nhôm, bửng inox, sàn inox, vách inox, xương thùng inox, sử dụng bạt Hàn Quốc...


Nhãn hiệu :DOTHANH MIGHTY HD99-TMB
Số chứng nhận :0391/VAQ09 - 01/16 - 00
Ngày cấp :25/3/2016
Loại phương tiện :Ô tô tải (có mui)
Xuất xứ :---
Cơ sở sản xuất :Tổng công ty xe tải nhập khẩu
Thông số chung:
Trọng lượng bản thân :3285kG
Phân bố : - Cầu trước :1690kG
- Cầu sau :1595kG
Tải trọng cho phép chở :6500kG
Số người cho phép chở :3người
Trọng lượng toàn bộ :9980kG
Kích thước xe : Dài x Rộng x Cao :6850 x 2190 x 2970mm
Kích thước lòng thùng hàng (hoặc kích thước bao xi téc) :4980 x 2050 x 670/1850mm
Khoảng cách trục :3735mm
Vết bánh xe trước / sau :1650/1495mm
Số trục :2
Công thức bánh xe :4 x 2
Loại nhiên liệu :Diesel
Động cơ :
Nhãn hiệu động cơ:D4DB
Loại động cơ:4 kỳ, 4 xi lanh thẳng hàng, tăng áp
Thể tích :3907       cm3
Công suất lớn nhất /tốc độ quay :96 kW/ 2900 v/ph
Lốp xe :
Số lượng lốp trên trục I/II/III/IV:02/04/---/---/---
Lốp trước / sau:7.50 - 16 /7.50 - 16
Hệ thống phanh :
Phanh trước /Dẫn động :Tang trống /thuỷ lực trợ lực chân không
Phanh sau /Dẫn động :Tang trống /thuỷ lực trợ lực chân không
Phanh tay /Dẫn động :Tác động lên hệ thống truyền lực /Cơ khí
Hệ thống lái :
Kiểu hệ thống lái /Dẫn động :Trục vít - ê cu bi /Cơ khí có trợ lực thuỷ lực
Ghi chú:Hàng năm, giấy chứng nhận này được xem xét đánh giá


 Ngoài ra, các bạn tham khảo thêm Quy trình đóng thùng của công ty chúng tôi
QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT LẮP RÁP THÙNG XE TẢI
 Tổng Đại Lý Xe tải nhập khẩu sản xuất lắp ráp và cung cấp bảng vẽ
hầu hết toàn bộ thùng xe tải Việt Nam.
Xe tải Hàn Quốc: Hyundai, Kia, Daewoo…
Xe tải Nhật Bản: Hino, Isuzu, Mitsubishi, suzuki…
Xe tải chuyên dùng:
Xe tải gắn cẩu Hyundai, Kia, Daewoo, Hino, Isuzu, Mitsubishi, suzuki…
- Xe tải gắn bửng nâng hầu hết các loại xe Hyundai
- Xe tải ben Hyundai
Xe tải hyundai chở nhiên liệu xitec
Xe tải bảo ôn, đông lạnh
1. Kiểm tra chất lượng nguyên vật liệu đầu vào:
- Kiểm tra nguồn gốc vật liệu.
- Kiểm tra quy cách, số lượng, kích thước, vật liệu của vật tư đầu vào.
- Kiểm tra xe cơ sở.
2. Công đoạn chế tạo thùng xe tải:
2.1 Công đoạn gia công khung sàn thùng xe tải:
2.1.1 Gia công chi tiết khung sàn thùng xe tải:
- Chuẩn bị phôi liệu.
- Gia công các chi tiết theo thiết kế.
- Làm sạch chi tiết sau gia công.
- Kiểm tra chi tiết trước khi lắp ghép.
2.1.2 Lắp ráp các chi tiết khung sàn thùng:
- Định vị đà ngang, thanh liên kết đà ngang, khung bao sàn trên bộ gá khung sàn xe .
- Liên kết đà ngang, thanh liên kết đà ngang, khung bao sàn bằng hàn hồ quang điện.
2.1.3 Kiểm tra chất lượng công đoạn thùng xe tải:
- Kiểm tra các kích thước của khung sàn: dài, rộng, đường chéo, khoảng cách thanh liên kết đà ngang, đà ngang.
- Kiểm tra chất lượng mối hàn giữa các chi tiết của khung sàn.
- Kiểm tra sự biến dạng, cong vênh mặt sàn sau khi hàn.
2.1.4 Làm sạch bề mặt các mối hàn.
2.2 Công đoạn gia công khung thùng xe (vách, bửng):
2.2.1 Gia công chi tiết khung  thùng:
- Chuẩn bị phôi liệu.
- Gia công các chi tiết theo thiết kế.
- Làm sạch chi tiết sau gia công.
- Kiểm tra chi tiết trước khi lắp ghép.
2.2.2 Lắp ráp các chi tiết khung thùng xe tải:
- Định vị các chi tiết của khung vách trên các bộ đồ gá.
- Hàn chặt các chi tiết trên khung bằng hồ quang điện.
2.2.3 Kiểm tra chất lượng công đoạn xe tải
- Kiểm tra các kích thước của khung thùng: dài, rộng, đường chéo, khoảng cách giữa các thanh.
- Kiểm tra chất lượng mối hàn giữa các chi tiết.
- Kiểm tra sự biến dạng của các mảng khung sau khi hàn.
2.2.4 Làm sạch bề mặt các mối hàn.
2.3 Công đoạn lắp khung thùng:
2.3.1 Gia công chi tiết khung thùng xe:
- Chuẩn bị ke góc, thanh bao đà sau, ống định vị kèo, kèo, pát gia cường sau thùng.
- Gia công  các chi tiết theo thiết kế.
- Làm sạch bề mặt chi tiết gia công.
- Kiểm tra chi tiết trước khi lắp ráp.
2.3.2 Lắp khung thùng:
- Định vị khung sàn, khung vách, ke góc, ống định vị kèo, thanh bao đà sau, pát gia cường sau thùng.
- Hàn liên kết các cụm chi tiết bằng hàn hồ quang.
- Lắp kèo lên khung thùng
2.3.3 Kiểm tra chất lượng công đoạn
- Kiểm tra các kích thước: dài, rộng, cao, đường chéo khung thùng.
- Kiểm tra chất lượng mối hàn.
- Kiểm tra sự biến dạng khung sau khi hàn.
- Kiểm tra vị trí, độ rơ, độ trượt của kèo trong ống định vị kèo.
2.3.4 Làm sạch bề mặt các chi tiết.
2.3.5 Sơn chống gỉ.
2.4 Công đoạn lắp tôn sàn, vách, ốp trang trí lên khung thùng:
2.4.1 Lắp tôn sàn, vách, ốp trang trí :
- Chuẩn bị vách, ốp trang trí, tôn sàn, đèn tín hiệu, theo thiết kế.
- Gá, lắp tôn sàn, vách (trong, ngoài), ốp trang trí lên khung thùng.
- Hàn liên kết tôn sàn, khung thùng bằng hàn hồ quang.
- Liên kết vách (trong, ngoài), ốp trang trí với khung xương bằng đinh tán.
- Bơm keo silicon làm kín tại các mối ghép.
2.4.2 Kiểm tra chất lượng công đoạn
- Kiểm tra độ phẳng, độ kín khít của vách.
- Kiểm tra chất lượng mối ghép hàn, đinh tán.
- Kiểm tra độ kín khít tại các mối ghép.
2.4.3 Làm sạch bề mặt vách, mối ghép sau khi lắp ráp.
2.5 Công đoạn lắp bửng, kèo, bạt lên thùng xe( nếu có):
2.5.1 Lắp bửng, kèo, bạt  lên thùng xe:
- Chuẩn bị bản lề, tay khoá, vít, bửng, kèo, bạt .
- Định vị tay khoá, bản lề, bửng, kèo trên thùng xe.
- Liên kết các chi tiết bằng bulông, vít và hàn hồ quang điện.
- Sơn sàn, sơn thùng theo màu cabin xe (nếu có).
- Phủ bạt lên kèo mui, cột dây cố định bạt
2.5.2 Kiểm tra chất lượng công đoạn
- Kiểm tra vị trí bản lề, tay khóa, khe hở.
- Kiểm tra mối hàn, mối ghép bulông.
- Kiểm tra độ phẳng bề mặt bửng, độ kín sau khi lắp.
- Kiểm tra chất lượng bề mặt lớp sơn thùng.
- Kiểm tra chất lượng bạt phủ
2.5.3 Làm sạch bề mặt sau gia công.
3. Công đoạn xử lý xe cơ sở, lắp thùng lên xe và hoàn chỉnh:
3.1 Xử lý xe cơ sở:  
- Tháo bỏ thùng lửng.
3.2 Lắp thùng lên xe:
- Chuẩn bị tai chống xô, tai liên kết thùng, bàn đạp, vè sau, chắn bùn, gỗ đệm thùng
- Định vị thùng trên sát xi, xác định các kích thước của xe theo thiết kế.
- Xiết chặt các bulông liên kết thùng, tai chống xô.
- Lắp các chi tiết hoàn thiện thùng xe.
- Lắp hệ thống điện thùng xe.
3.3 Kiểm tra chất lượng công đoạn
- Kiểm tra vị trí, độ xiết chặt bulông tai chống xô, bulông liên kết thùng, vị trí bàn đạp, vè sau, kích thước của xe.
- Kiểm tra độ nghiêng của thùng so với cabin.
- Kiểm tra hệ thống dây điện.
- Kiểm tra vị trí, kích thước, của các đèn chiếu sáng, tín hiệu trên xe.
3.4 Làm sạch bề mặt xe.
4.   Công đoạn kiểm tra chất lượng xuất xưởng:
4.1 Kiểm tra tổng thành cuối cùng:
- Kiểm tra sự hoạt động của các hệ thống:
 + Bàn đạp phanh.
+ Bàn đạp gia tốc.
+ Bàn đạp ly hợp.
+ Phanh tay.
+ Công tắc máy.
+ Bảng đồng hồ.
+ Gạt nước.
+ Phun rửa kính.
- Kiểm tra sự hoạt động, màu sắc của các đèn chiếu sáng, tín hiệu trên xe.
- Kiểm tra kính chiếu hậu.
- Kết hợp trạm đăng kiểm V tại địa phương để kiểm tra các hạng mục bắt buộc khác.
4.2 Kiểm tra vận hành trên đường:
- Kiểm tra chất lượng, độ ổn định khi xe vận hành thực tế trên đường.
 Quý vị tham khảo thêm: bảng giá xe tải hino, xe tai hyundai, xe tai isuzu | Hỗ trợ vay trả góp | Tư vấn mua xe tải |
- See more at: xe tai hyundai hd99